By | August 15, 2019
Spread the love

AutoCAD là phần mềm hỗ trợ thiết kế (CAD) các công cụ ứng dụng CAD 2D/3D hàng đầu thế giới. Phần mềm cung cấp cho người dùng khả năng để thiết kế gần như bất cứ thứ gì từ trang phục, nhạc cụ cho đến các bộ  phận cơ khí máy phức tạp hay thậm chí là các tòa nhà cao tầng.  Hiệu suất công việc được tối ưu hóa nhờ vào  các công cụ thiết kế mạnh mẽ, kết nối và tinh giản công việc thiết kế. Bên cạnh đó, những ý tưởng của bạn sẽ được mở rộng bằng nhiều tính năng phong phú của phần mềm cùng tài liệu hướng dẫn cụ thể. AutoCAD là phần mềm không thể thiếu trong bộ sưu tập các phần mềm cần thiết nhất đối với  mỗi kỹ sư xây dựng, kiến trúc sư… bởi những ưu điểm vượt trội và chức năng nổi bật của nó trong việc hỗ trợ thiết kế và xử lý các bản vẽ kỹ thuật trên máy tính.

Link Download AutoCAD 2020 Full

Tổng hợp các lệnh thường dùng trong AutoCAD

Lệnh bắt đầu từ ký tự 3

  • 3A – 3DARRAY: Sao chép thành dãy trong 3D
  • 3DO – 3DORBIT: Xoay chuyển đối tượng trong không gian 3D
  • 3F – 3DFACE: Tạo mặt 3D
  • 3P – 3DPOLY: Vẽ đường Pline trong không gian 3 chiều

Lệnh bắt đầu từ ký tự A

  • A – ARC: Vẽ cung đường tròn
  • AA – AREA: Tính diện tích và chu vi 1
  • AL – ALIGN: Thao tác di chuyển, xoay và Scale
  • AR – ARRAY: Sao chép đối tượng thành dãy trong 2D
  • ATT – ATTDEF: Định nghĩa thuộc tính
  • ATE – ATTEDIT: Thao tác hiệu chỉnh thuộc tính của Block

Lệnh bắt đầu từ ký tự B

  • B – BLOCK: Tạo các Block
  • BO – BOUNDARY: Tạo đa tuyến kín
  • BR – BREAK: Cắt xén 1 phần đoạn thẳng giữa 2 điểm chọn

Lệnh bắt đầu từ ký tự C

  • C – CIRCLE: Vẽ đường tròn
  • CH – PROPERTIES: Hiệu chỉnh các tính chất của đối tượng
  • CHA – ChaMFER: Vát mép các cạnh
  • CO, CP – COPY: Sao chép đối tượng

Lệnh bắt đầu từ ký tự D

  • D – DIMSTYLE: Tạo kiểu kích thước
  • DAL – DIMALIGNED: Ghi kích thước xiên
  • DAN – DIMANGULAR: Ghi kích thước góc
  • DBA – DIMBASELINE: Ghi kích thước song song
  • DCO – DIMCONTINUE: Ghi kích thước nối tiếp
  • DDI – DIMDIAMETER: Ghi kích thước đường kính
  • DED – DIMEDIT: Chỉnh sửa kích thước
  • DI – DIST: Đo khoảng cách và góc giữa 2 điểm
  • DIV – DIVIDE: Chia đối tượng thành những phần bằng nhau
  • DLI – DIMLINEAR: Ghi kích thước nằm ngang hoặc thẳng đứng
  • DO – DONUT: Vẽ hình vành khăn
  • DOR – DIMORDINATE: Tọa độ điểm
  • DRA – DIMRADIU: Ghi kích thước bán kính
  • DT – DTEXT: Ghi văn bản

Lệnh bắt đầu từ ký tự E

  • E – ERASE: Xóa đối tượng
  • ED – DDEDIT: Hiệu chỉnh kích thước đối tượng
  • EL – ELLIPSE: Vẽ hình Elip
  • EX – EXTEND: Kéo dài kích thước đối tượng
  • EXIT – QUIT: Thoát khỏi chương trình
  • EXT – EXTRUDE: Tạo khối từ hình 2D F
  • F – FILLET: Tạo góc lượn và bo góc tròn
  • FI – FILTER: Chọn lọc các đối tượng theo thuộc tính riêng

Lệnh bắt đầu từ ký tự H

  • H – BHATCH: Vẽ mặt cắt
  • H – HATCH: Vẽ mặt cắt
  • HE – HATCHEDIT: Hiệu chỉnh mặt cắt
  • HI – HIDE: Tạo lại mô hình 3D với các đường bị khuất

Lệnh bắt đầu từ ký tự I

  • I – INSERT: Chèn khối
  • I – INSERT: Chỉnh sửa khối được chèn
  • IN – INTERSECT: Tạo phần giao giữa 2 đối tượng

Lệnh bắt đầu từ ký tự L

  • L – LINE: Vẽ đường thẳng
  • LA – LAYER: Tạo lớp và các thuộc tính
  • LA – LAYER: Chỉnh sửa các thuộc tính của Layer
  • LE – LEADER: Tạo các đường dẫn có chú thích
  • LEN – LENGTHEN: Kéo dài hoặc thu ngắn chiều dài cho trước của đối tượng
  • LW – LWEIGHT: Khai báo hay thay đổi độ dày của nét vẽ
  • LO – LAYOUT: Tạo Layout
  • LT – LINETYPE: Hiển thị hộp thoại tạo và xác lập các kiểu đường
  • LTS – LTSCALE: Xác lập tỉ lệ đường nét

Lệnh bắt đầu từ ký tự M

  • M – MOVE: Di chuyển đối tượng
  • MA – MATCHPROP: Sao chép thuộc tính từ một đối tượng sang nhiều đối tượng
  • MI – MIRROR: Lấy đối xứng quanh 1 trục
  • ML – MLINE: Tạo các đường song song
  • MO – PROPERTIES: Hiệu chỉnh các thuộc tính
  • MS – MSPACE: Chuyển không gian giấy sang không gian mô hình
  • MT – MTEXT: Tạo 1 đoạn văn bản
  • MV – MVIEW: Tạo 1 cửa sổ động

Lệnh bắt đầu từ ký tự O

  • O – OFFSET: Sao chép song song

Lệnh bắt đầu từ ký tự P

  • P – PAN: Di chuyển cả bản vẽ
  • P – PAN: Di chuyển bản vẽ từ điểm 1 sang điểm 2
  • PE – PEDIT: Chỉnh sửa các đa tuyến
  • PL – PLINE: Vẽ đa tuyến
  • PO – POINT: Vẽ điểm
  • POL – POLYGON: Vẽ đa giác đều khép kín
  • PS – PSPACE: Chuyển không gian mô hình sang không gian giấy

Lệnh bắt đầu từ ký tự R

  • R – REDRAW: Làm tươi lại màn hình
  • REC – RECTANGLE: Vẽ hình chữ nhật
  • REG – REGION: Tạo miền
  • REV – REVOLVE: Tạo khối 3D tròn xoay
  • RO – ROTATE: Xoay các đối tượng được chọn xung quanh 1 điểm
  • RR – RENDER: Hiển thị các đồ vật… đối tượng

Lệnh bắt đầu từ ký tự S

  • S – StrETCH: Thao tác kéo dài, thu ngắn và tập hợp đối tượng
  • SC – SCALE: Phóng to/thu nhỏ tỉ lệ đối tượng
  • SHA – SHADE: Tô bóng đối tượng 3D
  • SL – SLICE: Cắt khối 3D
  • SO – SOLID: Tạo các đa tuyến bố thể được tô đầy
  • SPL – SPLINE: Vẽ đường cong bất kỳ
  • SPE – SPLINEDIT: Chỉnh sửa  spline
  • ST – STYLE: Tạo các kiểu ghi văn bản
  • SU – SUBTRACT: Phép trừ khối

Lệnh bắt đầu từ ký tự T

  • T – MTEXT: Tạo ra 1 đoạn văn bản
  • TH – THICKNESS: Tạo độ dày cho đối tượng
  • TOR – TORUS: Vẽ xuyến
  • TR – TRIM: Cắt xén đối tượng

Lệnh bắt đầu từ ký tự U

  • UN – UNITS: Định đơn vị bản vẽ
  • UNI – UNION: Phép cộng khối

Lệnh bắt đầu từ ký tự V

  • VP – DDVPOINT: Xác lập hướng xem 3 chiều

Lệnh bắt đầu từ ký tự W

  • WE – WEDGE: Vẽ hình nêm/chêm

Lệnh bắt đầu từ ký tự X

  • X – EXPLODE: Phân rã đối tượng
  • XR – XREF: Tham chiếu ngoại vào các File bản vẽ

Lệnh bắt đầu từ ký tự Z

  • Z – ZOOM: Phóng to, thu nhỏ

Trên đây là tổng hợp đầy đủ các lệnh thường dùng trong AutoCAD. Hi vọng bài viết của chúng tôi đã đem đến cho bạn những thông tin hữu ích. Cảm ơn bạn đã theo dõi